Thư viện trường học với khu đọc trung tâm và màn hình tra cứu

Tiêu chuẩn thiết kế trường học: mầm non, tiểu học, trung học

20 Tháng 10, 2026

Tiêu chuẩn thiết kế trường học không nằm gọn trong một văn bản. Một hồ sơ trường học phải đồng thời thỏa mãn ba nhóm quy định do ba bộ khác nhau ban hành: ngành giáo dục, ngành xây dựng và ngành công an. Thiếu một nhóm là hồ sơ bị trả về.

Mỗi cấp học lại có tiêu chuẩn riêng. Trường mầm non theo TCVN 3907:2011, trường tiểu học theo TCVN 8793:2011, trường trung học theo TCVN 8794:2011. Nhiều chỉ tiêu nghe giống nhau nhưng trị số khác nhau, và đó là chỗ hay sai khi làm trường liên cấp.

Bài này tổng hợp các văn bản đang còn hiệu lực tính đến tháng 10/2026, các chỉ tiêu thiết kế chính của cả ba cấp học, và những lỗi cần tránh khi lập hồ sơ.

1. Quy chuẩn và tiêu chuẩn khác nhau ở chỗ nào

Đây là chỗ nhầm phổ biến nhất, và nó quyết định hồ sơ có qua được thẩm duyệt hay không.

QCVN là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, bắt buộc áp dụng. Không đạt là không được phê duyệt. Ví dụ QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy.

TCVN là tiêu chuẩn quốc gia, về nguyên tắc áp dụng tự nguyện, trừ khi được một văn bản bắt buộc viện dẫn tới. Nhưng trong thực tế thẩm định, cơ quan quản lý vẫn lấy TCVN làm thước đo khi xét diện tích, kích thước, công năng. Thiết kế lệch TCVN thì phải thuyết minh được lý do.

Hệ quả thực tế: không thể chỉ tra TCVN rồi yên tâm, cũng không thể bỏ qua TCVN vì nó không bắt buộc.

2. Danh mục văn bản phải tra khi thiết kế trường học

Hiện trạng tháng 10/2026:

NhómVăn bảnTình trạng
Giáo dụcThông tư 13/2020/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn cơ sở vật chấtCòn hiệu lực, đã bị sửa đổi bởi Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT (hiệu lực 31/01/2025). Dùng bản hợp nhất 14/VBHN-BGDĐT
Giáo dụcNghị định 125/2024/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dụcCòn hiệu lực từ 20/11/2024, thay Nghị định 46/2017 và 135/2018
Giáo dục (vốn nước ngoài)Nghị định 86/2018/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 124/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực từ 20/11/2024
Thiết kế kiến trúcTCVN 3907:2011 – Trường mầm nonCòn hiệu lực, đang có kế hoạch soát xét
Thiết kế kiến trúcTCVN 8793:2011 – Trường tiểu họcCòn hiệu lực, đang có kế hoạch soát xét
Thiết kế kiến trúcTCVN 8794:2011 – Trường trung họcCòn hiệu lực, đang có kế hoạch soát xét
An toàn cháyQCVN 06:2022/BXD kèm Sửa đổi 1:2023Bản hiện hành. Có văn bản hợp nhất 92/2026/VBHN-TT-BXD
Phương tiện PCCCQCVN 10:2025/BCA (Thông tư 103/2025/TT-BCA)Bắt buộc từ 30/12/2025
Tiếp cận sử dụngQCVN 10:2024/BXD (Thông tư 06/2024/TT-BXD)Bắt buộc từ 01/02/2025
Quy hoạchQCVN 01:2021/BXDCòn hiệu lực đến 31/12/2026, sau đó là QCVN 01:2026/BXD

Ba mã TCVN trên vẫn là bản 2011. Trên mạng đang lưu hành bản ghi TCVN 3907:2022 và TCVN 8793:2022 do viện soạn thảo đăng lên, đó là dự thảo, chưa được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tra trên cổng của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, lịch sử soát xét của cả ba mã chỉ có bản 1984 đã hết hiệu lực và bản 2011 còn hiệu lực, kèm dòng đang có kế hoạch soát xét.

3. Khu đất và quy hoạch tổng mặt bằng

3.1. Diện tích đất bình quân

Theo bản hợp nhất của Thông tư 13/2020 sau khi được Thông tư 23/2024 sửa đổi:

Cấp họcMức chungĐô thị loại III trở lên
Mầm non12 m²/trẻ8 m²/trẻ
Tiểu học10 m²/học sinh6 m²/học sinh
THCS10 m²/học sinh6 m²/học sinh
THPT10 m²/học sinh6 m²/học sinh

Trường trung học có nội trú, bán trú cộng thêm tối thiểu 6 m²/học sinh cho khu đất nội trú, ăn, ở.

Thông tư 23/2024 đổi tiêu chí giảm diện tích từ đô thị miền núi, trung tâm đô thị quỹ đất hạn chế thành đô thị loại III trở lên, đồng thời hạ mức xuống. Dùng bản 2020 chưa sửa đổi sẽ ra con số khác.

3.2. Trường trong nội thành TP.HCM và Hà Nội

Nghị định 125/2024/NĐ-CP cho phép khu vực nội thành đô thị loại đặc biệt thay diện tích khu đất bằng diện tích sàn xây dựng, với điều kiện diện tích sàn không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu trên mỗi trẻ hoặc học sinh.

Đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho dự án trường học trong nội thành, nơi quỹ đất gần như không còn. Trên thực tế nó mở đường cho mô hình trường cao tầng, nhưng kéo theo yêu cầu an toàn cháy khắt khe hơn.

3.3. Mật độ xây dựng

Cấp họcXây dựngSân vườn, cây xanhGiao thông nội bộ
Mầm non≤ 40%≥ 40%≥ 20%
Tiểu học≤ 40%≥ 40%≥ 20%
Trung học≤ 45%≥ 30%≥ 25%

3.4. Sân chơi, sân thể dục

Sân chơi ngoài trời trường học với thiết bị liên hoàn và sàn cao su
Sân chơi ngoài trời: sàn cao su giảm chấn, thiết bị liên hoàn, cây bóng mát quanh sân

Trường mầm non theo TCVN 3907:2011 mục 5.6: sân chơi chung tối thiểu 3,0 m²/trẻ, không tính trẻ dưới 12 tháng. Sân chơi riêng của nhóm trẻ 1,0 đến 1,5 m²/trẻ, của lớp mẫu giáo 2 đến 2,5 m²/trẻ. Khu tập thể dục 0,5 đến 0,8 m²/trẻ nhưng không lớn hơn 120 m². Vườn cho trẻ trồng cây 0,3 đến 0,5 m²/trẻ.

Tiêu chuẩn cấm trồng trong sân trường mầm non các loại cây có nhựa độc, gai sắc nhọn, quả vỏ cứng, hoặc quả thu hút ruồi muỗi. Hạng mục này hay bị bỏ qua ở bước chọn cây cảnh, đến khi nghiệm thu mới phải thay.

Sân thể thao trường học với sân bóng cỏ nhân tạo và đường chạy điền kinh
Sân thể thao và đường chạy điền kinh, tách khỏi khối phòng học bằng dải cây xanh

Trường trung học theo TCVN 8794:2011 mục 5.5.4: sân thể dục thể thao 0,35 đến 0,40 m²/học sinh nhưng không nhỏ hơn 350 m². Đường chạy điền kinh dài 120 đến 150 m.

Khoảng cách từ sân thể thao đến cửa sổ phòng học của cả tiểu học và trung học tối thiểu 15 m.

4. Phòng học và các khối phòng chức năng

4.1. Quy mô lớp

Cấp họcSố lớp tối đaSố học sinh tối đa mỗi lớp
Mầm non20 nhóm, lớpNhà trẻ 3–12 tháng: 15 trẻ · 13–24 tháng: 20 trẻ · 25–36 tháng: 25 trẻ. Mẫu giáo 3–4 tuổi: 25 · 4–5 tuổi: 30 · 5–6 tuổi: 35
Tiểu học30 lớp35 học sinh
Trung học45 lớp45 học sinh

4.2. Diện tích phòng học

Loại phòngChỉ tiêu
Phòng sinh hoạt chung mầm non1,50 đến 1,80 m²/trẻ
Phòng ngủ mầm non1,20 đến 1,50 m²/trẻ, tối thiểu 18 m² (nhóm trẻ) và 30 m² (lớp mẫu giáo)
Phòng học tiểu học1,25 m²/học sinh
Phòng học trung học thông thường1,50 m²/học sinh
Phòng bộ môn hóa, lý, sinh, ngoại ngữ, tin họcTHCS 1,85 m²/HS · THPT 2,00 m²/HS
Phòng bộ môn công nghệTHCS 2,25 m²/HS · THPT 2,45 m²/HS

Khi cải tạo công trình cũ, TCVN 8794:2011 cho phép giảm diện tích phòng học tối đa 12%. Đây là điều khoản hữu ích khi chuyển đổi tòa nhà sẵn có thành trường, nhưng phải thuyết minh rõ trong hồ sơ.

Lớp mẫu giáo được phép gộp phòng sinh hoạt chung với phòng ngủ. Khi gộp, tiêu chuẩn diện tích tối thiểu 1,50 m²/trẻ và diện tích phòng không nhỏ hơn 80% tổng diện tích hai phòng tách riêng.

4.3. Một mâu thuẫn trong TCVN 3907:2011 cần biết

Mục 5.2.5 của tiêu chuẩn trường mầm non đưa ra hai bộ số khác nhau cho cùng một chỉ tiêu:

  • Thân mục: diện tích phòng sinh hoạt chung không nhỏ hơn 24 m²/phòng với nhóm trẻ và 36 m²/phòng với lớp mẫu giáo.
  • Chú thích 1 ngay bên dưới: diện tích phòng sinh hoạt chung của nhóm trẻ không nhỏ hơn 36 m², lớp mẫu giáo không nhỏ hơn 54 m².

Đây là mâu thuẫn trong chính văn bản đã công bố, không phải lỗi sao chép. Tiêu chuẩn không nêu điều kiện để phân biệt khi nào áp bộ số nào.

Trong thực tế thiết kế, nên lấy trị số lớn là 36 m² và 54 m². Lý do: chú thích nằm sau và cụ thể hơn, và nếu cơ quan thẩm định áp trị số lớn mà hồ sơ làm theo trị số nhỏ thì phải sửa lại mặt bằng, tốn hơn nhiều so với việc dư diện tích ngay từ đầu. Nếu quỹ đất ép buộc phải lấy trị số nhỏ, cần thuyết minh rõ trong hồ sơ và trao đổi trước với cơ quan thẩm định.

4.4. Chiều cao thông thủy

Khu vựcChiều cao
Khối phòng học, hành chính quản trị, phục vụ sinh hoạt3,30 đến 3,60 m (mầm non: 3,30 m)
Khối phục vụ học tập3,60 đến 3,90 m
Phòng vệ sinh, kho2,70 m
Hành lang, hiên chơi, nhà cầu2,40 m

4.5. Số tầng

Mầm non không nên quá 3 tầng, nhóm trẻ bố trí ở tầng 1. Tiểu học không nên quá 3 tầng, phòng học lớp 1 không bố trí ở tầng trên cùng. Trung học không nên quá 4 tầng. Vượt số tầng này phải đảm bảo thoát nạn và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

Cả ba cấp đều cấm bố trí phòng học ở tầng hầm, tầng nửa hầm và tầng giáp mái.

4.6. Các phòng chức năng khác

Thư viện trường học với khu đọc trung tâm và màn hình tra cứu
Khu đọc trung tâm của thư viện trường học
PhòngTiểu họcTrung học
Thư viện≥ 0,6 m²/HS và ≥ 54 m²≥ 0,6 m²/HS và ≥ 60 m²
Phòng đọc học sinh≥ 35 chỗ, 2,40 m²/chỗ≥ 45 chỗ, 2,4 m²/chỗ
Phòng thiết bị giáo dục≥ 48 m²48 đến 54 m²
Nhà đa năng30 đến 50% tổng số HS, 0,6 m²/chỗ, sân khấu ≥ 24 m²
Phòng y tế≥ 24 m²≥ 24 m²
Phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập≥ 24 m², bố trí ở tầng 1
Khu kệ sách thư viện trường học bố trí thấp vừa tầm học sinh
Kệ sách bố trí thấp, vừa tầm với của học sinh

5. Hành lang, cầu thang, lan can

Đây là nhóm bị bắt lỗi nhiều nhất khi nghiệm thu, vì trị số khác nhau giữa các cấp học và người thi công hay áp nhầm.

5.1. Hành lang

Chiều rộng thông thủy tối thiểu 2,10 m cho cả ba cấp học. Hiên chơi trường mầm non cũng 2,10 m.

Lan can hành lang, ban côngChiều cao tối thiểu
Mầm non (hiên chơi)1.000 mm
Tiểu học1.000 mm
Trung học1.100 mm

Cả ba tiêu chuẩn đều yêu cầu lan can có cấu tạo khó trèo, và không làm lan can có mặt trên rộng, để học sinh không ngồi hoặc nằm lên được. Chi tiết này hay bị bỏ qua khi làm lan can xây có đổ đà mũ bản rộng.

5.2. Cầu thang

Chỉ tiêuMầm nonTiểu họcTrung học
Độ dốc22–24°22–24°22–24°
Chiều cao bậc≤ 120 mm≤ 150 mm≤ 150 mm
Chiều rộng mặt bậc–≥ 300 mm≥ 300 mm
Chiều rộng vế thang≥ 1,20 mPhụ ≥ 1,20 m · Chính ≥ 1,80 m (tầng ≤ 200 HS) hoặc ≥ 2,10 m (tầng > 200 HS)
Chiều cao lan can cầu thang≥ 900 mm≥ 900 mm≥ 900 mm
Khoảng cách chấn song≤ 0,10 m≤ 0,10 m≤ 0,15 m
Tay vịn riêng cho trẻ0,5 đến 0,6 m từ mặt bậc––

Cả ba tiêu chuẩn đều cấm làm thanh phân chia ngang ở lan can, vì trẻ trèo được. Riêng trường trung học, TCVN 8794:2011 còn cấm làm bậc thang hở. Cầu thang mầm non có bậc hở thì khe hở không được cao quá 100 mm. Cầu thang trường mầm non còn phải có cửa chắn ở đầu hoặc cuối thang.

Điểm quan trọng với trường liên cấp: khoảng cách chấn song cầu thang của trung học là 0,15 m nhưng của tiểu học và mầm non là 0,10 m. Lan can hành lang trung học 1.100 mm nhưng tiểu học 1.000 mm. Khi một tòa nhà phục vụ nhiều cấp học, phải lấy trị số nghiêm hơn cho toàn bộ khu vực học sinh nhỏ tuổi đi lại, không áp một trị số chung cho cả tòa.

6. An toàn cháy: trường học thuộc hai nhóm công năng khác nhau

6.1. Phân nhóm

Theo QCVN 06:2022/BXD, trường học không nằm gọn trong một nhóm:

  • Nhóm F1.1: nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, và khối nhà ngủ của trường nội trú.
  • Nhóm F4.1: các trường phổ thông, cơ sở đào tạo ngoài trường phổ thông, trường trung cấp, trường dạy nghề.

Một trường phổ thông là F4.1, nhưng nếu có khối nội trú thì riêng khối đó là F1.1, nhóm khắt khe hơn nhiều. Đây là điểm bị bỏ sót thường xuyên trong hồ sơ thiết kế, và phát hiện ra ở bước thẩm duyệt thì phải sửa lại kiến trúc, không chỉ sửa hệ thống.

6.2. Thoát nạn

QCVN 06:2022/BXD cho phép thoát nạn qua một cầu thang bộ duy nhất với nhóm F4.1 trong giới hạn:

  • Cấp tiểu học và tương đương: chiều cao PCCC ≤ 9 m và diện tích tầng ≤ 300 m²
  • Các cơ sở F4.1 còn lại: chiều cao PCCC ≤ 15 m và diện tích tầng ≤ 500 m²

Vượt ngưỡng là bắt buộc từ hai lối thoát nạn trở lên. Điều kiện là và, không phải hoặc, vượt một trong hai là mất quyền dùng một thang.

Chiều rộng tối thiểu trên đường thoát nạn theo TCVN 8793 và 8794: lối đi 1,20 m, hành lang 2,10 m, cửa đi 1,20 m, vế thang 1,80 m.

Cửa trên lối thoát nạn của cơ sở mầm non và trường tiểu học không được dùng cửa trượt hoặc cửa xếp.

6.3. Tầng hầm

Không được bố trí gian phòng nhóm F1.1 ở tầng hầm và tầng nửa hầm, tức phòng học và phòng ngủ mầm non không được đặt ở tầng hầm. Bệnh viện và trường phổ thông chỉ được bố trí công năng phụ trợ, văn phòng từ tầng bán hầm trở lên. Trường mầm non và trường phổ thông tối đa một tầng hầm.

6.4. Giới hạn chiều cao bố trí phòng học

Theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Công văn 5452/BXD-KHCN, phòng học phải nằm trong giới hạn chiều cao quy định tại Phụ lục H của QCVN 06, phần vượt giới hạn chỉ được bố trí công năng phụ trợ. Với trường THCS, phòng học chỉ được bố trí từ tầng 4 trở xuống, trên tầng 4 chỉ được bố trí bếp, hành chính, kho.

Điều này va chạm trực tiếp với xu hướng xây trường cao tầng trong nội thành. Làm trường nhiều tầng thì phải chấp nhận các tầng trên không được dùng làm lớp học.

6.5. Trang bị phương tiện PCCC

Từ 30/12/2025, văn bản bắt buộc là QCVN 10:2025/BCA, ban hành kèm Thông tư 103/2025/TT-BCA. TCVN 3890:2023 vẫn là tiêu chuẩn hiện hành nhưng không còn là căn cứ thẩm duyệt.

Loại cơ sởBắt buộc báo cháy tự độngBắt buộc chữa cháy tự động
Trường tiểu học, THCS, THPT, cơ sở giáo dục khácTừ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.500 m²Chiều cao PCCC từ 25 m
Nhà trẻ, mẫu giáo, mầm nonTừ 100 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m²Từ 4 tầng và tổng diện tích sàn từ 5.000 m²

Ngưỡng với trường mầm non thấp hơn hẳn các cấp khác, 300 m² sàn là đã phải có báo cháy tự động. Một cơ sở mầm non quy mô nhỏ trong nhà phố rất dễ vượt ngưỡng này mà chủ đầu tư không biết.

Bình chữa cháy phải trang bị ở mọi khu vực, kể cả nơi đã có hệ thống chữa cháy tự động, và không được để tập trung một chỗ.

7. Hệ thống kỹ thuật

Phòng giáo dục nghệ thuật trường học với hệ chiếu sáng và đầu phun chữa cháy trên trần
Phòng giáo dục nghệ thuật: hệ chiếu sáng đều, đầu báo cháy và đầu phun chữa cháy trên trần

7.1. Chiếu sáng tự nhiên

Tỷ lệ diện tích cửa sổ trên diện tích sàn: phòng sinh hoạt chung, phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, đa năng của mầm non lấy 1/5; phòng ngủ và phòng y tế mầm non lấy 1/6; phòng học tiểu học và trung học lấy 1/5 đến 1/6.

Hướng chiếu sáng chính lấy từ Bắc hoặc Đông Bắc, và ánh sáng phải đến từ phía tay trái học sinh. Phòng học tiểu học lấy sáng một phía có chiều rộng không lớn hơn 7,2 m; phòng sinh hoạt chung mầm non lấy sáng một bên có chiều dài không lớn hơn 6,60 m.

7.2. Chiếu sáng nhân tạo

Khu vựcĐộ rọi
Phòng học, phòng sinh hoạt chung (trên mặt bàn)300 lx
Bảng500 lx
Thư viện – chỗ đọc300 lx
Thư viện – giá sách200 lx
Hành lang, cầu thang100 lx
Chiếu sáng sự cố trên lối đi, bậc thang≥ 1 lx

Phòng sinh hoạt chung mầm non còn có yêu cầu chỉ số chói lóa UGR 19, nghiêm hơn các phòng khác là UGR 22.

7.3. Thông gió và cách âm

Cả ba tiêu chuẩn đều dẫn chiếu sang TCVN 5687:2010 thay vì cho trị số trực tiếp. Yêu cầu chung: triệt để tận dụng thông gió tự nhiên và gió xuyên phòng về mùa hè; phòng học bố trí quạt trần và quạt thông gió; bếp và khu vệ sinh phải có hệ thống hút mùi riêng, không ảnh hưởng các phòng khác.

Riêng trường trung học, TCVN 8794:2011 yêu cầu bắt buộc điều hòa và cách âm cho phòng tin học, ngoại ngữ và thí nghiệm.

Về mức ồn cho phép: cả TCVN 8793:2011 và 8794:2011 không quy định trị số dB. Hai tiêu chuẩn chỉ yêu cầu định tính là không bố trí trường gần nguồn ồn thường xuyên, và khi buộc phải gần thì có dải cây xanh cách ly rộng tối thiểu 30 m. Hồ sơ cần trị số ồn phải dẫn chiếu văn bản khác.

7.4. Điện

Ổ cắm, công tắc, cầu chì trong phòng học và phòng trẻ phải đặt cao tối thiểu 1,50 m tính từ mặt sàn, có hộp hoặc lưới bảo vệ. Trường mầm non yêu cầu thêm: dây dẫn và thiết bị phải đi ngầm, ổ cắm phải được nối đất. Hệ thống đường dây dẫn điện phải thiết kế độc lập với các hệ thống khác.

8. Khu vệ sinh

Chỉ tiêuMầm nonTiểu họcTrung học
Diện tích0,40 đến 0,60 m²/trẻ, ≥ 12 m²/phòng0,06 m²/HS0,06 m²/HS
Thiết bị nam2 đến 3 tiểu treo mỗi nhóm lớp20 đến 30 HS nam: 1 tiểu + 1 xí + 1 chậu rửakhoảng 30 HS nam: 1 tiểu + 1 xí + 1 chậu rửa
Thiết bị nữ2 đến 3 xí bệt mỗi nhóm lớpTối đa 20 HS nữ/1 xíTối đa 20 HS nữ/1 xí
Chậu rửa tay8 đến 10 trẻ/1 chậu––
Phòng đệm–CóBắt buộc

Trường mầm non: vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và bồn cầu cao 1,20 m; ô đặt bệ xí 0,8 × 0,7 m; trẻ dưới 24 tháng trung bình 4 trẻ một ghế ngồi bô; trẻ mẫu giáo trung bình 10 trẻ một xí bệt, và phải bố trí nhà vệ sinh riêng cho trẻ trai, trẻ gái.

Sàn khu vệ sinh cả ba cấp: độ dốc 1 đến 2% về hướng thoát nước, vật liệu không trơn trượt, không thấm nước.

9. Tiếp cận sử dụng

Đây là chỗ nhiều hồ sơ đang viện dẫn sai. QCVN 10:2014/BXD về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng đã hết hiệu lực. Thay thế là QCVN 10:2024/BXD, ban hành kèm Thông tư 06/2024/TT-BXD, bắt buộc từ 01/02/2025.

Tên quy chuẩn cũng đổi, từ đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng thành đảm bảo tiếp cận sử dụng, phạm vi mở rộng cho mọi người gặp khó khăn khi tiếp cận. Công trình giáo dục thuộc nhóm bắt buộc áp dụng, cả khi xây mới lẫn khi cải tạo.

Chỉ tiêuMầm nonTiểu họcTrung học
Đường dốc xe lănĐộ dốc 1/22, dài 3 đến 5 m1/14 đến 1/22, dài 3 đến 5 m, rộng ≥ 1.200 mm1/14 đến 1/22, dài 4 đến 9 m, rộng ≥ 1.200 mm
Bàn học sinh khuyết tật–Cao ≤ 600 mmCao 700 đến 750 mm
Ghế học sinh khuyết tật–Cao ≤ 350 mmCao 400 đến 500 mm
Cửa phòng học lớp hòa nhập–≥ 1,20 m≥ 1,20 m
Tay vịn (khi trên 3 bậc)–Đường kính 25 đến 30 mm, cao ≤ 900 mmĐường kính 25 đến 40 mm, cao ≤ 900 mm

10. Trường quốc tế vẫn phải đạt tiêu chuẩn Việt Nam

Chương trình Cambridge, IB hay chương trình Mỹ không thay thế QCVN và TCVN. Một trường quốc tế xây tại Việt Nam vẫn phải qua thẩm duyệt theo đúng bộ văn bản ở mục 2, và còn chịu thêm một lớp điều kiện riêng.

Theo Nghị định 86/2018/NĐ-CP đã được Nghị định 124/2024/NĐ-CP sửa đổi:

Chỉ tiêuMầm nonPhổ thông
Suất đầu tư tối thiểu (không tính chi phí đất)≥ 30 triệu đồng/trẻ≥ 50 triệu đồng/học sinh, tổng vốn ≥ 50 tỷ đồng
Diện tích đất – thành phố, thị xã≥ 8 m²/trẻ≥ 6 m²/học sinh
Diện tích đất – nông thôn≥ 12 m²/trẻ≥ 10 m²/học sinh
Diện tích học tập, giảng dạy–≥ 2,5 m²/học sinh
Sĩ số lớp–Tiểu học ≤ 30 HS · THCS và THPT ≤ 35 HS

Nếu thuê hoặc dùng cơ sở vật chất sẵn có thay vì xây mới, suất đầu tư tối thiểu bằng 70% mức trên. Đến thời điểm thẩm định cho phép hoạt động phải giải ngân trên 50% tổng vốn, và cam kết đủ vốn trong 5 năm.

Lưu ý sĩ số: giới hạn 30 học sinh một lớp tiểu học của trường có vốn nước ngoài thấp hơn giới hạn 35 của TCVN 8793:2011. Khi tính số phòng học phải lấy con số nghiêm hơn.

Các bài liên quan: Checklist xây dựng trường học quốc tế từ A-Z và Thiết kế trường học quốc tế theo từng độ tuổi học sinh.

11. Sáu lỗi cần tránh khi lập hồ sơ

Sáu lỗi dưới đây đều bắt nguồn từ cùng một nguyên nhân: văn bản đã thay đổi nhưng hồ sơ vẫn dùng bản cũ. Rà trước khi nộp sẽ tiết kiệm được một vòng chỉnh sửa.

Viện dẫn QCVN 10:2014/BXD cho phần tiếp cận. Văn bản này đã hết hiệu lực từ 01/02/2025. Hồ sơ viện dẫn nó là viện dẫn văn bản không còn giá trị.

Dùng Thông tư 13/2020 mà không đọc kèm Thông tư 23/2024. Chỉ tiêu diện tích đất đô thị đã thay đổi từ 31/01/2025, cả tiêu chí lẫn trị số.

Dẫn QCVN 06:2025. Số hiệu này không tồn tại. Bản hiện hành là QCVN 06:2022/BXD kèm Sửa đổi 1:2023. Nhiều trang đang lan truyền số hiệu sai này.

Nhầm TCVN 3890:2023 với văn bản bắt buộc. Từ 30/12/2025, căn cứ thẩm duyệt trang bị phương tiện PCCC là QCVN 10:2025/BCA.

Xếp cả trường vào một nhóm nguy hiểm cháy. Khối nội trú của trường phổ thông là F1.1, không phải F4.1 như phần còn lại.

Áp một trị số lan can, chấn song cho toàn bộ trường liên cấp. Khu vực học sinh nhỏ tuổi đi lại phải lấy trị số nghiêm hơn.

Hai thay đổi sắp tới cần tính trước

QCVN 01:2021/BXD về quy hoạch xây dựng hết hiệu lực ngày 31/12/2026, thay bằng QCVN 01:2026/BXD từ 01/01/2027. Quy hoạch đã phê duyệt trước 01/01/2027 tiếp tục thực hiện, nhưng nếu điều chỉnh sau mốc đó thì phải theo quy chuẩn mới. Dự án trường học đang ở bước quy hoạch nên kiểm tra lại mốc này.

Ba TCVN trường học đang có kế hoạch soát xét. Bản dự thảo đã được soạn và đang lưu hành trên mạng, nhưng chưa công bố. Khi bản mới ra, các chỉ tiêu diện tích và công năng nhiều khả năng thay đổi.

TECO hỗ trợ gì

TECO đã thiết kế và thi công công trình trường học, từ khâu hồ sơ đến khâu hoàn thiện: lập hồ sơ xin phép xây dựng, hồ sơ thẩm duyệt và nghiệm thu PCCC, hồ sơ xin phép biển hiệu. Công ty có xưởng mộc riêng nên chủ động phần nội thất lớp học và phòng chức năng.

Với trường đang hoạt động, TECO thi công ngoài giờ học và cuối tuần để không gián đoạn việc dạy và học, và gửi chủ đầu tư báo cáo theo ngày và theo tuần.

Xem thêm dịch vụ thiết kế thi công trường học của TECO.

Cần khảo sát hiện trạng hoặc rà soát hồ sơ thiết kế theo các văn bản còn hiệu lực, gọi 0911 111 929.