
Tiêu chuẩn thiết kế văn phòng: các quy chuẩn và con số cần biết
Tiêu chuẩn thiết kế văn phòng ở Việt Nam không nằm trong một văn bản duy nhất. Nó là tập hợp các quy chuẩn bắt buộc (QCVN) về an toàn cháy, tiếp cận, năng lượng, vệ sinh lao động và các tiêu chuẩn (TCVN) về diện tích, chiếu sáng, thông gió, tải trọng, điện. Bài này tóm tắt những con số mà chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các phòng ban chuyên môn cần nắm trước khi duyệt phương án thiết kế nội thất văn phòng, để hình dung được văn phòng của mình sẽ phải đạt những gì và ai sẽ kiểm tra.
Cần thi công nội thất văn phòng trọn gói?
TECO thiết kế và thi công văn phòng trọn gói: hoàn thiện, nội thất làm tại xưởng riêng, cơ điện, PCCC – bàn giao trong 25–50 ngày, bảo trì sau bàn giao.
Giá tham khảo: thiết kế 150–350 nghìn đ/m², thi công trọn gói 2–8 triệu đ/m² tùy quy mô và mức hoàn thiện.
Gọi 0911 111 929 Zalo 0911 111 929 Xem dịch vụ văn phòng → Xưởng sản xuất nội thất →
Khu làm việc mở với trần hở, đèn tuyến treo và bàn nhóm – mật độ chỗ ngồi được tính ngay từ bước lên mặt bằng
Khung pháp lý khi thiết kế, cải tạo văn phòng
Giấy phép xây dựng
Cải tạo, sửa chữa bên trong công trình mà không làm thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng, không ảnh hưởng đến môi trường và an toàn công trình thì thuộc diện miễn giấy phép xây dựng theo Điều 89 Luật Xây dựng. Phần lớn dự án nội thất văn phòng trong tòa nhà cho thuê rơi vào trường hợp này. Tuy nhiên, miễn giấy phép không có nghĩa là miễn thủ tục: ban quản lý tòa nhà vẫn yêu cầu nộp hồ sơ bản vẽ thi công (kiến trúc, điện, nước, điều hòa, PCCC) để duyệt trước khi cho thi công. Nếu đục sàn, mở cầu thang trong, thay đổi công năng (ví dụ chuyển kho thành phòng làm việc) thì cần ý kiến của đơn vị thiết kế kết cấu và cơ quan chức năng.
Phòng cháy chữa cháy
Từ 01/7/2025, Luật PCCC và CNCH 2024 cùng Nghị định 105/2025/NĐ-CP có hiệu lực. Trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên thuộc Phụ lục III của Nghị định, tức thuộc diện thẩm định thiết kế về PCCC, kể cả khi cải tạo hoặc thay đổi công năng trong quá trình sử dụng. Công trình nhỏ hơn thì chủ đầu tư, chủ sở hữu tự tổ chức thẩm định và chịu trách nhiệm.
Với văn phòng thuê trong tòa nhà đã được thẩm duyệt, Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD (mục 1.1.4) quy định quy chuẩn áp dụng cho phần được cải tạo khi việc cải tạo làm thay đổi công năng, làm giảm số lối hoặc cầu thang thoát nạn, làm tăng hạng nguy hiểm cháy hoặc tăng quy mô. Dựng vách ngăn, đổi vị trí cửa, thu hẹp hành lang đều có thể rơi vào trường hợp này.
Vệ sinh lao động
Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và các quy chuẩn của Bộ Y tế (QCVN 22, 24, 26:2016/BYT) quy định mức chiếu sáng, tiếng ồn, vi khí hậu tại nơi làm việc. Doanh nghiệp có nghĩa vụ quan trắc môi trường lao động định kỳ, riêng chiếu sáng tối thiểu 1 lần/năm. Thiết kế đúng ngay từ đầu giúp tránh phải cải tạo lại sau khi kết quả quan trắc không đạt.
Tiếp cận và năng lượng
QCVN 10:2024/BXD (hiệu lực 01/02/2025) yêu cầu công trình công cộng, trong đó có trụ sở và nhà làm việc, bảo đảm người khuyết tật, người cao tuổi tiếp cận sử dụng. QCVN 09:2017/BXD áp dụng cho công trình văn phòng xây mới hoặc cải tạo có tổng diện tích sàn từ 2.500 m² trở lên; từ 01/02/2027 được thay bằng QCVN 04-3:2026/BXD.
Diện tích và mặt bằng văn phòng
Diện tích làm việc trên một người
Việt Nam chưa có quy định bắt buộc về diện tích m²/người cho văn phòng doanh nghiệp. Chủ đầu tư có thể tham khảo hai nguồn: định mức diện tích chỗ làm việc của cơ quan nhà nước (Nghị định 152/2017/NĐ-CP, TCVN 4601:2012) và báo cáo thị trường của các đơn vị tư vấn bất động sản (JLL, CBRE, Savills). Tổng hợp từ các nguồn này, văn phòng doanh nghiệp thường ở mức 8–12 m²/người tính trên diện tích thuê, đã gồm phòng họp, khu tiếp khách, pantry và hành lang. Văn phòng mở, nhiều nhân viên trẻ có thể xuống 6–8 m²/người; văn phòng có nhiều phòng riêng cho quản lý thường cần 12–15 m²/người.
Có một con số pháp lý cần lưu ý: khi hồ sơ thiết kế không ghi rõ số người, QCVN 06:2022/BXD (Bảng G.9) tính số người của văn phòng theo 6 m² sàn/người, phòng họp 1,5 m²/người, sảnh tiếp đón 3 m²/người. Đây là con số dùng để tính thoát nạn, nên văn phòng càng bố trí dày thì yêu cầu về lối ra, chiều rộng cửa và hành lang càng cao.
Để ước lượng nhanh khi tìm mặt bằng: lấy số nhân sự dự kiến nhân với 8–10 m² sẽ ra diện tích thuê cần thiết. Ví dụ một công ty 40 người thường cần mặt bằng 320–400 m², đủ để bố trí khu làm việc, 2 phòng họp, 1–2 phòng giám đốc, lễ tân và pantry. Con số cuối cùng phụ thuộc hình dạng mặt bằng, vị trí cột và số phòng kín mà doanh nghiệp yêu cầu, nên cần đơn vị thiết kế lên mặt bằng sơ bộ trước khi ký hợp đồng thuê.
Phòng họp
TCVN 4601:2012 là mốc tham khảo tốt: phòng họp nhỏ từ 30 m², phòng họp vừa từ 60 m²; diện tích sử dụng không nên nhỏ hơn 1,8 m²/người khi có bàn và 0,8 m²/người khi không có bàn. Với doanh nghiệp, phòng họp 6–8 người thường cần 15–20 m², phòng họp 12–16 người cần 30–40 m². Nên có ít nhất một phòng họp kín cho các cuộc gọi trực tuyến và tiếp khách.
Trần hở để tăng chiều cao thông thủy; đèn thoát nạn, ống chữa cháy và tuyến đèn được bố trí cùng lúc với mặt bằng bàn
Chiều cao thông thủy
TCVN 4601:2012 quy định chiều cao thông thủy tối thiểu của phòng làm việc, tiếp khách, phòng họp là 3,0 m; khi dùng điều hòa trung tâm cho phép hạ xuống 2,7 m; sảnh, hành lang chung 2,4 m; vệ sinh, kho 2,2 m. TCVN 4319:2012 cho công trình công cộng nói chung cũng lấy 3,0 m. Trong tòa nhà cho thuê, chiều cao sàn-đến-sàn thường 3,6–4,2 m; sau khi trừ dầm, ống gió, máng cáp và trần thạch cao thì chiều cao thông thủy còn 2,6–2,9 m. Vì vậy phương án trần (trần kín, trần hở, trần một phần) cần được quyết định sớm, cùng với tuyến ống gió và máng cáp.
Tải trọng sàn
Theo TCVN 2737:2023, hoạt tải tiêu chuẩn của phòng làm việc và phòng máy tính là 2,0 kN/m² (khoảng 200 kg/m²); sảnh, hành lang, cầu thang 3,0 kN/m²; kho sách, kho lưu trữ không nhỏ hơn 5,0 kN/m² (khoảng 500 kg/m²). Nghĩa là kho hồ sơ, tủ hồ sơ di động (compact), phòng server, két sắt lớn không được đặt tùy ý trên sàn văn phòng thông thường mà phải được kiểm tra kết cấu trước. Đây là điểm cần hỏi ban quản lý tòa nhà ngay từ bước khảo sát.
Khu vệ sinh
TCVN 4601:2012 lấy định mức 1 tiểu, 1 xí, 1 chậu rửa cho 25–30 người; mỗi khu vệ sinh không quá 10 bệ xí; cửa khu vệ sinh không mở thẳng ra không gian làm việc, sảnh tầng hay sảnh thang máy mà phải qua phòng đệm. Trong tòa nhà cho thuê, khu vệ sinh là của tòa nhà; khách thuê chỉ bố trí thêm pantry và cần kiểm tra điểm cấp, thoát nước có sẵn.
Thoát nạn và PCCC trong mặt bằng nội thất
Văn phòng thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4.3 trong QCVN 06:2022/BXD. Khi bố trí vách, cửa và nội thất, cần giữ các điều kiện sau:
- Tầng nhà nhóm F4 phải có không ít hơn 2 lối ra thoát nạn (mục 3.2.6.1). Chỉ được phép 1 lối ra khi nhà cao PCCC không quá 15 m, diện tích tầng không quá 300 m², không quá 20 người/tầng và đủ các điều kiện khác của mục 3.2.6.2 (Sửa đổi 1:2023).
- Gian phòng có từ 50 người trở lên phải có từ 2 lối ra thoát nạn.
- Lối ra thoát nạn cao thông thủy không nhỏ hơn 1,9 m; rộng không nhỏ hơn 0,8 m, hoặc 1,2 m khi số người thoát qua lớn hơn 50 (mục 3.2.9).
- Đường thoát nạn nằm ngang cao thông thủy không nhỏ hơn 2,0 m; hành lang chung rộng không nhỏ hơn 1,2 m khi thoát cho hơn 50 người, 1,0 m trong các trường hợp còn lại, 0,7 m với lối đi đến chỗ làm việc đơn lẻ (mục 3.3.6).
- Cửa trên đường thoát nạn mở theo chiều thoát từ trong ra ngoài; cửa từ hành lang vào buồng thang mở được từ bên trong không cần chìa khóa.
- Khoảng cách từ cửa phòng đến lối ra thoát nạn gần nhất (Bảng G.2a, nhà bậc chịu lửa I–III): tối đa 60 m khi cửa nằm giữa hai buồng thang, tối đa 30 m khi cửa mở vào hành lang cụt, với mật độ dòng người đến 2 người/m²; mật độ cao hơn thì khoảng cách giảm.
- Không lắp gương trên đường thoát nạn; không đặt tủ, kệ, cây cảnh chắn cửa thoát nạn; sàn đường thoát nạn không có giật cấp dưới 45 cm.
- Vật liệu hoàn thiện tường, trần và sàn trong gian phòng văn phòng chọn theo sức chứa (Bảng B.9): phòng đến 50 người dùng vật liệu cấp CV3 cho tường/trần và CV4 cho sàn; phòng 51–300 người cần CV2/CV3. Vật liệu trên hành lang, sảnh, buồng thang có yêu cầu riêng và khắt khe hơn.
- Khi dựng vách kín đến trần, đầu phun sprinkler, đầu báo khói và đèn thoát nạn phải được bố trí lại cho từng phòng mới. Đây là hạng mục phát sinh phổ biến nhất trong các dự án cải tạo văn phòng.
Phòng ăn nhân viên: lối ra thoát nạn với đèn exit ở cuối phòng, lối đi giữa các dãy bàn giữ thông suốt
Chiếu sáng văn phòng
QCVN 22:2016/BYT quy định độ rọi duy trì tối thiểu tại nơi làm việc, là ngưỡng mà đơn vị quan trắc sẽ đo hằng năm. TCVN 7114-1:2008 (ISO 8995-1) là tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng, cho giá trị thiết kế kèm giới hạn chói lóa UGR và chỉ số hoàn màu Ra.
| Khu vực | QCVN 22:2016/BYT, tối thiểu (lux) | TCVN 7114-1:2008, thiết kế (lux / UGR / Ra) |
|---|---|---|
| Phòng hồ sơ, photocopy, khu đi lại trong văn phòng | 300 | 300 / 19 / 80 |
| Phòng làm việc chung, đánh máy, đọc, viết, xử lý dữ liệu | 300 (phòng làm việc chung) – 500 (xử lý dữ liệu) | 500 / 19 / 80 |
| Thiết kế vi tính (CAD) | 500 | 500 / 19 / 80 |
| Phòng vẽ kỹ thuật, đồ họa | 750 | 750 / 16 / 80 |
| Phòng họp, hội nghị | 300 | 500 / 19 / 80, chiếu sáng điều chỉnh được |
| Bàn tiếp tân | 300 | 300 / 22 / 80 |
| Phòng lưu trữ | 200 | 200 / 25 / 80 |
| Hành lang, lưu thông | 100 | 100 / 28 / 40 |
| Cầu thang | 150 | 150 / 25 / 40 |
| Căng tin / phòng nghỉ | 150 / 100 | 150 / 100 |
| Nhà vệ sinh | 200 | 200 |
Một số điểm khi duyệt thiết kế chiếu sáng:
- Hồ sơ thiết kế nên có bảng tính độ rọi (DIALux hoặc tương đương) cho từng phòng, không chỉ ghi công suất đèn.
- Khu làm việc nên dùng đèn có UGR không lớn hơn 19 và Ra từ 80 trở lên; nhiệt độ màu thông thường 4.000 K cho khu làm việc, 3.000–3.500 K cho khu tiếp khách, nghỉ.
- Đèn bố trí theo lưới bàn làm việc để tránh bóng tay và chói trên màn hình.
- TCVN 4601:2012 khuyến nghị tỷ lệ cửa sổ so với mặt sàn phòng làm việc không nhỏ hơn 1:5; vị trí bàn nên ưu tiên gần cửa sổ, phòng kín và kho đặt vào lõi.
- Với công trình thuộc phạm vi QCVN 09:2017/BXD, mật độ công suất chiếu sáng bị giới hạn; đèn LED và cảm biến tắt bật là cách đạt yêu cầu này.
- Sau khi hoàn thiện, nên đo thực tế bằng lux kế theo TCVN 5176:1990 và lưu kết quả vào hồ sơ nghiệm thu.
Khu làm việc trần thạch cao: đèn panel bố trí đều theo lưới trần, miệng gió điều hòa và đầu báo khói đi cùng một mặt trần
Vi khí hậu, thông gió và điều hòa
QCVN 26:2016/BYT là ngưỡng vệ sinh với lao động nhẹ (làm việc văn phòng): nhiệt độ 20–34 °C, độ ẩm 40–80 %; trong phòng điều hòa, tốc độ gió có thể dưới 0,1 m/s. Để tiện nghi, TCVN 5687:2024 (Phụ lục A) lấy cho phòng làm việc hành chính, thiết kế và phòng họp về mùa nóng: nhiệt độ tiện nghi 26 °C (giới hạn 25–27 °C), vận tốc gió 0,1–0,2 m/s, độ ẩm tương đối 60–70 %.
Những nội dung cần có trong hồ sơ điều hòa, thông gió:
- Gió tươi: TCVN 5687:2024 (Phụ lục E, quy định) yêu cầu lượng không khí ngoài tối thiểu 25 m³/h/người cho phòng làm việc, 30 m³/h/người cho phòng hội thảo, phòng họp Ban giám đốc, 25 m³/h/người cho phòng chờ. Phòng họp đông người cần tính riêng vì nồng độ CO₂ tăng nhanh.
- Hút khí thải cho khu vệ sinh, pantry, phòng in; phòng server, tổng đài, phòng điều khiển cần hệ điều hòa độc lập chạy liên tục.
- Công suất lạnh tính theo tải người, thiết bị, diện tích kính và hướng nắng; mặt kính lớn hướng Tây cần tính riêng và nên kết hợp rèm hoặc phim cách nhiệt.
- Trong tòa nhà dùng hệ thống trung tâm (chiller, VRV của tòa nhà), khách thuê chỉ bố trí lại dàn lạnh và ống gió; cần thỏa thuận với tòa nhà về điểm đấu nối và giờ vận hành ngoài giờ.
- Ống gió xuyên tường ngăn cháy phải có van chặn lửa.
Tuyến ống gió bọc bảo ôn, ống chữa cháy và đầu phun sprinkler được lắp xong trước khi đóng trần
Tiếng ồn và âm học
QCVN 24:2016/BYT giới hạn mức tiếp xúc tiếng ồn 85 dBA cho ca 8 giờ, ngưỡng bảo vệ thính lực mà hầu như văn phòng nào cũng đạt. Vấn đề thực tế của văn phòng là tiện nghi: TCXDVN 175:2005 quy định mức ồn nền cho phép của phòng làm việc có máy văn phòng, máy vi tính và phòng tiếp khách là 50 dBA, phòng hội thảo 45 dBA (đo khi đóng cửa, gồm ồn từ ngoài và thiết bị trong phòng, không tính tiếng người). TCVN 4601:2012 lấy cấp tiếng ồn cho phép của phòng làm việc trong khoảng 40–55 dB và yêu cầu không đặt giếng thang máy, phòng máy cạnh phòng làm việc, phòng họp. Để đạt mức này cần chú ý:
- Vách phòng họp, phòng lãnh đạo dựng kín đến sàn bê tông phía trên, nhét bông thủy tinh hoặc bông khoáng trong lõi vách thạch cao; vách kính dùng kính dày hoặc kính hộp.
- Dàn lạnh và quạt hút không đặt ngay trên bàn họp; chọn thiết bị có mức ồn thấp.
- Trần tiêu âm, thảm, rèm cho khu làm việc mở để giảm vang.
- Phòng họp trực tuyến cần xử lý âm riêng vì micro thu cả tiếng vang của phòng.
Phòng họp vách kính khung nhôm kín đến trần, thảm tấm giảm vang cho khu làm việc bên ngoài
Điện, mạng và hạ tầng kỹ thuật
- Hệ thống điện trong nhà công cộng áp dụng QCVN 12:2014/BXD và bộ TCVN 7447 (IEC 60364); chống sét theo TCVN 9385:2012.
- Mỗi chỗ ngồi thông thường cần 2–3 ổ cắm điện và 1–2 cổng mạng; ổ cắm bố trí trong hộp sàn, máng cáp dưới bàn hoặc cột kỹ thuật, tránh dây dẫn kéo ngang lối đi.
- Tủ điện của khách thuê có aptomat riêng cho chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa, server; phòng server có UPS và nguồn riêng.
- Hệ thống camera, kiểm soát ra vào, báo cháy phải nối về hệ thống chung của tòa nhà và được tòa nhà duyệt.
Vật liệu hoàn thiện và nội thất
- Vách thạch cao, trần thạch cao, sàn nâng, thảm, vách kính là các vật liệu chính; vật liệu dùng trên đường thoát nạn và trong phòng đông người phải có chứng nhận cấp cháy phù hợp Bảng B.9 QCVN 06:2022/BXD.
- Đồ gỗ nội thất (bàn, tủ, quầy) nên dùng ván gỗ công nghiệp có mức phát thải formaldehyde thấp (E1 hoặc tương đương) để giảm mùi và ảnh hưởng sức khỏe trong văn phòng kín.
- Kích thước thông thường: mặt bàn làm việc cao 720–750 mm, sâu 600–800 mm, rộng 1.200–1.600 mm; ghế có điều chỉnh độ cao và tựa lưng; lối đi chính giữa các dãy bàn từ 1,2 m, lối đi phụ từ 0,9 m.
- Sàn hoàn thiện cần phẳng để không gây vấp, chống trượt ở khu pantry, vệ sinh; thảm nên chọn loại dạng tấm để dễ thay cục bộ.
- Công tác hoàn thiện thi công và nghiệm thu theo TCVN 5674:2012.
Phòng họp nhỏ: tủ gỗ công nghiệp sơn màu, bàn họp ốp đá nhân tạo, đèn trang trí kết hợp đèn panel
Tiếp cận, năng lượng và công trình xanh
QCVN 10:2024/BXD yêu cầu lối vào, hành lang, thang máy, nhà vệ sinh có ít nhất một đường tiếp cận cho người đi xe lăn; đường dốc có độ dốc không lớn hơn 1/12, rộng không nhỏ hơn 1,2 m, có tay vịn. Trong văn phòng thuê, phần lớn hạng mục này thuộc tòa nhà; khách thuê cần giữ chiều rộng cửa và lối đi, tránh bậc cấp trong mặt bằng, bố trí quầy lễ tân có phần thấp cho người ngồi xe lăn.
Về năng lượng, QCVN 09:2017/BXD (được thay bằng QCVN 04-3:2026/BXD từ 01/02/2027) đặt yêu cầu với lớp vỏ, điều hòa, chiếu sáng cho công trình từ 2.500 m² sàn. Nếu doanh nghiệp hướng đến chứng nhận LEED, WELL, LOTUS hay EDGE thì cần xác định từ bước thiết kế concept vì ảnh hưởng đến vật liệu, thiết bị và hồ sơ.
Khu tiếp khách cạnh cửa sổ lớn: tận dụng ánh sáng tự nhiên, sàn phẳng không bậc cấp
Checklist cho chủ đầu tư khi duyệt thiết kế văn phòng
Những câu hỏi nên đặt cho đơn vị thiết kế trước khi ký duyệt bản vẽ:
- Mật độ bao nhiêu m²/người và tỷ lệ diện tích làm việc trên diện tích thuê?
- Chiều cao thông thủy sau khi hoàn thiện trần là bao nhiêu?
- Tòa nhà có thuộc diện thẩm định PCCC (từ 7 tầng hoặc 3.000 m² sàn) không, và phương án vách mới có thay đổi thoát nạn của tầng không?
- Phòng nào trên 50 người, đã có 2 lối ra chưa? Cửa, hành lang có đủ 0,8 m / 1,0 m / 1,2 m theo số người không?
- Có bảng tính độ rọi cho từng phòng theo QCVN 22:2016/BYT và TCVN 7114-1 không?
- Lưu lượng gió tươi (25–30 m³/h/người) và công suất lạnh tính thế nào, đấu nối với hệ thống tòa nhà ra sao?
- Vách phòng họp, phòng lãnh đạo có kín đến sàn trên và có lớp cách âm không?
- Kho hồ sơ, server, két sắt đã kiểm tra tải trọng sàn (kho lưu trữ 500 kg/m²) chưa?
- Vật liệu trên đường thoát nạn và trong phòng đông người có chứng nhận cấp cháy không?
- Hồ sơ nộp ban quản lý tòa nhà gồm những bản vẽ nào, ai chịu trách nhiệm xin duyệt?
- Sau hoàn thiện có đo thực tế ánh sáng, nhiệt độ, tiếng ồn và bàn giao kết quả không?
- Thời gian bảo hành từng hạng mục (đồ gỗ, điện, điều hòa, vách) là bao lâu?
Tài liệu tham chiếu
Quy chuẩn (bắt buộc):
- QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 – An toàn cháy cho nhà và công trình (Thông tư 06/2022/TT-BXD, 09/2023/TT-BXD).
- QCVN 10:2024/BXD – Xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng (Thông tư 06/2024/TT-BXD, hiệu lực 01/02/2025).
- QCVN 09:2017/BXD – Công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả; được thay bằng QCVN 04-3:2026/BXD từ 01/02/2027 (Thông tư 61/2026/TT-BXD).
- QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng.
- QCVN 22:2016/BYT – Chiếu sáng nơi làm việc; QCVN 24:2016/BYT – Tiếng ồn nơi làm việc; QCVN 26:2016/BYT – Vi khí hậu nơi làm việc.
Văn bản pháp luật:
- Luật Xây dựng 2014, sửa đổi 2020 (Điều 89 về giấy phép xây dựng); Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
- Luật PCCC và CNCH số 55/2024/QH15; Nghị định 105/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2025); Nghị định 106/2025/NĐ-CP về xử phạt.
- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
- Nghị định 152/2017/NĐ-CP – Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc (áp dụng cơ quan nhà nước).
Tiêu chuẩn (áp dụng khi được lựa chọn):
- TCVN 4601:2012 – Công sở cơ quan hành chính nhà nước – Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 4319:2012 – Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
- TCVN 2737:2023 – Tải trọng và tác động.
- TCVN 7114-1:2008 (ISO 8995-1:2002) – Ecgônômi – Chiếu sáng nơi làm việc – Phần 1: Trong nhà; TCVN 5176:1990 – Phương pháp đo độ rọi.
- TCVN 5687:2024 – Thông gió và điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế.
- TCXDVN 175:2005 – Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 7447 (IEC 60364) – Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà; TCVN 9385:2012 – Chống sét cho công trình xây dựng.
- TCVN 5674:2012 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu.
TECO thiết kế và thi công văn phòng
TECO thiết kế và thi công trọn gói văn phòng trong tòa nhà hạng A, B và văn phòng trong trụ sở riêng của doanh nghiệp: khảo sát, mặt bằng, phối cảnh 3D, hồ sơ nộp ban quản lý tòa nhà, bản vẽ thi công, thi công hoàn thiện, nội thất, điện, điều hòa và PCCC. Đồ gỗ được sản xuất tại xưởng của TECO trên máy CNC theo đúng file thiết kế, bảo hành 24 tháng.
Liên hệ TECO để được khảo sát và tư vấn miễn phí: hotline 0911 111 929 – email teco@tecoarch.com.
Cần thi công nội thất văn phòng trọn gói?
TECO thiết kế và thi công văn phòng trọn gói: hoàn thiện, nội thất làm tại xưởng riêng, cơ điện, PCCC – bàn giao trong 25–50 ngày, bảo trì sau bàn giao.
Giá tham khảo: thiết kế 150–350 nghìn đ/m², thi công trọn gói 2–8 triệu đ/m² tùy quy mô và mức hoàn thiện.
Gọi 0911 111 929 Zalo 0911 111 929 Xem dịch vụ văn phòng → Xưởng sản xuất nội thất →
Dịch vụ liên quan: Thiết kế thi công văn phòng công ty – Xưởng sản xuất nội thất theo thiết kế
Dự án liên quan: Văn phòng Glass Egg, Văn phòng Xolve, Cải tạo văn phòng OCB Hallmark, Văn phòng Fujiya Việt Nam


